Categories
Chia Sẻ Kinh Nghiệm

Bảng đối chiếu từ ngữ của Việt Cộng và Việt Nam

Lưu ý! Hãy cho Phổ Biến Khắp Nơi Rộng Rãi. (bc)
HƯƠNG saigon


Kính thưa quý vị,


Hương Saigòn (HSG) đồng ý và hoan nghinh sự cổ võ của Ông Trần Văn Giang về nỗ lực bảo tồn tiếng Việt truyền thống trước sự băng hoại mà Việt cộng đang gây ra cho nền văn hoá nước ta bằng chính sách ngu dân cũng như sự dốt nát cố hữu của tập đòan cộng sản Việt Nam.


Trong khuôn khổ của một email, và vì thời giờ hạn hẹp, ở đây HSG xin miễn diện dẫn sự xuống dốc của nền văn hoá và giáo dục hiện tại của Viêt Nam dưới ách toàn trị của cộng sản tham tàn. Tuy nhiên, quý vị có thể tìm thấy những bằng chứng về sự băng hoại nầy trên internet cũng như những email trước đây trên diễn đàn nầy.


Việc bảo tồn tiếng Việt truyền thống là một vấn đề hoàn toàn có tính cách văn hoá mà những ai thiết tha với quê hương, dân tộc đều có nhiệm vụ phải thi hành. Chúng ta, những người yêu nước thương nòi, đều có bổn phận duy trì tiếng Việt trong sáng và phong phú của dân Việt, bỡi lẽ cộng sản Việt Nam, vì ngang ngược và dốt nát, đang nhồi vào đầu óc non nớt của trẻ em và quần chúng Việt Nam cách dùng chữ sai lệch tối nghĩa, ghép ráp bừa bãi, kỳ dị và sai văn phạm, làm mất vẻ đẹp và sự trong sáng của ngôn ngữ nước ta.


Một sự kiện rất nguy hiễm cho nền văn học Việt Nam là hiện nay có một số người (ngay cả một số ký giả người Việt) ở hải ngoại không còn phân biệt được giữa từ ngữ truyền thống trong sáng của VN và từ ngữ sai lệch và quái gở của Việt cộng. Sự tắc trách nầy của một số trí thức VN ở hải ngoại là mối lo âu lớn của cộng đồng người Việt Quốc Gia.


Kính thưa quý vị,


HSG xin chứng minh cái sai lệch của từ ngữ Việt cộng với những thí dụ điển hình sau đây:


(1) Sai văn phạm:


Thí dụ:
– Việt cộng nói : “Tôi đã liên hệ cô Lan”. Câu nầy rõ ràng là sai văn phạm vì trong tiếng Việt truyền thống “liên hệ” là tỉnh từ như trong câu : “Hãy thông báo cho những người liên hệ” . Rõ ràng chữ “liên hệ” không thể dùng làm động từ như trong câu “Tôi đã liên hệ với cô Lan”. Nói đúng tiếng Việt, ta phải nói : “Tôi đã liên lạc với cô Lan”.


– Một thí dụ khác về cách nói sai văn phạm của Việt cộng: “Các anh phải lao động tốt”. Câu nầy hoàn toàn sai văn phạm vì “lao động” là tỉnh từ (dân lao động, giới lao động) nên không thể dùng làm động từ. Cái sai văn phạm thứ hai của câu trên là : “tốt” là tỉnh từ (như tánh tốt , phong tục tốt) nên cũng không thể dùng như trạng từ. Do đó, thay vì nói: “Các anh phải lao động tốt” (sai), người Việt có học phải nói: “Các anh phải làm việc giỏi”.


– Nếu có thì giờ, quý vị có thể đọc báo cộng sản hay nghe chương trình Đọc Báo Vẹm trên Youtube để thấy cách viết sai văn phạm của Việt cộng.


(2) Cách dùng chử ngô nghê, quê mùa và dốt nát.


Thí dụ :
– Việt cộng dùng chữ “tờ rơi” thay vì “tờ truyền đơn” hoặc “bóng đá” thay vì “bóng tròn” (bóng đá cũng sai văn phạm vì “đá” là động từ, trong khi đó “tròn” là tỉnh từ. Vì tỉnh từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ, từ ngữ “bóng tròn” là đúng, “bóng đá” là sai. (Bóng Đá ?!?! Không lẽ cả hai đội cầu thủ lừng danh ra thi đấu trên sân cỏ mà chỉ dành nhau một cái “Bóng” ?!?! Đúng là câu nói Tối Nghĩa chứ không làm sáng lạng chữ nghĩa Việt Nam chi cả)


– Việt cộng dùng chữ “siêu sao” thay vì “minh tinh” để nói về một tài tử xuất sắc.Từ ngữ “siêu sao” là một lối gán-ghép chữ nghĩa lai căng, pha trộn tiếng nho với tiếng nôm. Trong khi đó từ ngữ chính thống là “minh tinh” diễn tả một cách chính xác một tài tử xuất sắc (một ngôi sao sáng trên sân khấu)


– Ngô nghê hơn nửa, Việt cộng gọi một tên cướp hạng nặng bằng “siêu cướp” !!! (lại cũng sai văn phạm vì “siêu” là tỉnh từ và “cướp” là động từ. Rõ ràng, trong văn phạm động từ không được dùng để bổ nghĩa cho tỉnh từ. Tiếng Việt truyền thống có danh từ kép “siêu nhân” (một nhân vật siêu phàm). Ở đây tỉnh từ “siêu” bổ nghĩa cho danh từ nhân. Cha Ông của chúng ta không bao giờ nói “siêu ăn” , “siêu uống” hoặc “siêu trộm” hay “siêu cướp”!


(3) Cách dùng chữ ngô nghê, vô nghĩa và trơ trẽn.


Thí dụ:
– Việt cộng nói: “Giải phóng mặt bằng” thay vì nói : “San bằng nhà cửa”. Cả hai chữ “giải phóng” và “mặt bằng” ở đây đều vô nghĩa. Chữ giải phóng thường dùng cho người như “giải phóng nô lệ” chứ không ai nói giải phóng nhà cửa hay giải phóng cây cối . Còn “mặt bằng”, nếu có nghĩa là nhà cửa thì thật là “hết ý” của Đỉnh Cao Trí Tệ Đần Cố Nông!


Kính thưa quý vị,


Nếu có thì giờ, chúng ta có thể đưa thêm nhiều cái sai của ngôn ngữ Việt cộng. Tuy nhiên, HSG hy vọng rằng những thí dụ đơn sơ trên đây nói lên được phần nào cái băng hoại của tiếng nước ta dưới chế độ ngu dân của CSVN.


Có những người cho rằng chúng tôi, những người chống ngôn ngữ Việt cộng, là quá khích. Thậm chí, có những người cho rằng chúng tôi hủ lậu không chấp nhận “ngôn(g) ngữ hiện đại” VN. (Hiện-Đại = Hại-Điện)


Thưa quý vị, “hiện đại” thường để diễn tả sự tiến bộ trong cách nghành kỹ thuât và truyền thông . Tuy nhiên “ngôn(g) ngữ hiện đại” dưới chế độ cộng sản VN là một thoái bộ trầm trọng của tiếng nước ta!


Đêm đã khuya, HSG xin dừng bút nới đây và hẹn sẽ tiếp tục khi có thì giờ.


Kính
Hương Sàigòn


P.S. Mời quý vị đọc đoạn văn dưới đây trích từ báo Quân Đội Nhân Dân của Việt cộng mà ngậm ngùi cho TIẾNG NƯỚC TÔI.
o-0-o


QĐND (Quân Đạp Nhân Dân)
– Sáng 7-7, Báo Quân đội nhân dân đã trọng thể tổ chức kỷ niệm 20 năm ngày Báo Quân đội nhân dân Cuối tuần (một trong 4 ấn phẩm thuộc Báo Quân đội nhân dân) ra số đầu tiên (7-7-1990/7-7-2010). Tới dự có hơn 100 đại biểu, đại diện cho đông đảo thế hệ cán bộ, biên tập viên, phóng viên, cộng tác viên Báo Quân đội nhân dân Cuối tuần, lãnh đạo một số cơ quan báo chí trong và ngoài quân đội.
………………………


Báo đã định hình nhiều chuyên mục bổ ích, mang hàm lượng tri thức và giải trí cao, khẳng định được vị thế và bản sắc trong “làng báo cuối tuần” cả nước với một số trang mục đặc sắc như: Sự việc – suy ngẫm, Chân dung người lính, Văn hóa – xã hội, Sáng tác – Phê bình Văn học, Gặp gỡ – Phỏng vấn, Câu lạc bộ chiến sĩ, Thể thao, Quốc tế…


Tại lễ kỷ niệm, nhiều ý kiến phát biểu mong muốn và kiến nghị thời gian tới, Báo tiếp tục đổi mới, khắc phục một số hạn chế, tăng hàm lượng tri thức, chất Quân đội nhân dân Cuối tuần lượng nội dung và hình thức, phản ánh sâu sắc và sinh động hơn đời sống LLVT và xã hội dưới góc độ văn hóa – nghệ thuật; tăng nhuận bút và số lượng phát hành rộng rãi hơn nữa trong toàn quân và cả nước; trở thành tờ báo VHVN hàng đầu của LLVT và nhân dân…


NGUYÊN MINH


(Đọc xong tôi phải chạy đi tìm cuốn Tự-Điển Việt Nam để tra chữ nghĩa. Thật không ngờ, xem qua lối viết văn của Vịt + ngày nay tôi mới biết tiếng Việt của mình còn “dở quá”. Thế mới biết Ngôn(g)-Ngữ của Đỉnh Cao Trí Tệ Đần Cố Nông ngày nay “Siêu Cực Nâng Cao” ra sao)
= = = = = = = = = = =


– Bảng đối chiếu từ ngữ của Việt Cộng và Việt Nam
Lời người giới thiệu:


-Có những từ ngữ của miền Nam và miền Bắc trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 viết và cách dùng giống nhau; nhưng đồng thời cũng có rất nhiều chữ viết giống y như nhau nhưng ý nghĩa (hoàn toàn khác biệt) dễ dàng gây “hoang mang” (confused) nếu người đọc (hoặc người nghe) không biết trước.


-Ở Việt Nam sau 1975, vì nhiều lý do, một số từ ngữ của miền Nam (VNCH) đã bị thay thế hẳn. Tuy nhiên văn hóa và truyền thông của cộng đồng người Việt tị nạn CS ở hải ngoại vẫn tiếp tục duy trì các từ ngữ của VNCH.


-Đã có một số tác giả hiện đang sống ở hải ngoại viết về vấn đề gọi là “cái chết của ngôn ngữ Sài gòn cũ.” Cá nhân tôi không đồng ý với quan điểm là tiếng Sài Gòn cũ (VNCH) đã hoặc sẽ chết. Thực tế cho thấy dân số tị nạn CS tại hải ngọai gần 3 triệu người hàng ngày vẫn dùng và bảo tồn chữ Sài gòn cũ trong gia đình, trong các buổi thánh lễ ở nhà thờ, trong kinh sách vào những buổi lễ thuyết pháp Phật giáo, trong các sinh họat thiếu nhi thánh thể cũng như gia đình phật tử… Hiển nhiên chữ Sài Gòn cũ luôn luôn có sẵn và không hề thiếu thì hà cớ gì chúng ta phải dùng đến chữ của Vi-Ci (VC) (riêng sự việc người dân Việt đang sống trong trong nước phải dùng từ ngữ CS trong mọi liên lạc, văn hóa là chuyện cũng dể hiểu thôi…)


-Người Do thái sau khi tan hàng ở Palestine vì có thể bị diệt chủng (bởi áp lực của Hồi giáo và dân Ả rập) cả chục thế kỷ rồi. Họ cũng sống lưu vong khắp nơi trên thế giới giống như dân Việt tị nạn CS; Vậy mà khi vừa mới tái lập quốc gia Do thái ở khoảng năm 1950 là họ đã khai sinh ngay trở lại một tử ngữ (dead language) của họ, tiếng Hebrew, thành một sinh ngữ (living language). Với cái đà xuống dốc tệ hại của chủ nghĩa CS hiện nay ở Việt Nam thì cơ hội phục hưng của người quốc gia và sự trở lại tiếng Sài Gòn cũ không phải chỉ có trong ước mơ. Bây giờ chúng ta cứ vô tình dùng chữ ngây ngô của VC thi chẳng khác gì như vô hình dung chúng ta chấp nhận CS (tương tự như trang điện báo của đảng CSVN hoan hỉ phổ biến sự thao dượt hải quân của Trung cộng trên quần đảo trường sa và Hoàng sa của Việt Nam).


-Tôi cố gắng thu góp lại, từ nhiều bài viết của nhiều tác gỉa và từ kinh nghiệm cá nhân, một số từ ngữ (của VC và VNCH) thuộc lọai “dễ dàng gây hoang mang” này và tạm xếp vào một bảng đối chiếu dưới đây để quí vị rộng đường tham khảo; tùy ý sử dụng; và để may ra giúp quí vị tránh các trường hợp đáng tiếc (bị đồng bào chung quanh hiểu lầm “địa chỉ” của mình).


T.V.G.


o=0=o


Sau đây là Bản Đối Chiếu

TỪ NGỮ VC…………………………………………………….. & TỪ NGỮ VNCH


Ấn tượng………………………………………………………… = Đáng ghi nhớ, đáng nhớ


Bác sỹ / Ca sỹ…………………………………………………… = Bác sĩ / Ca sĩ
Bang………………………………………………………………. = Tiểu bang (State) (Vịt + nói chuyện trơ trẽn)
Bắc bộ / Trung bộ / Nam bộ…………………………………. = Bắc phần / Trung phần / Nam phần
Báo cáo…………………………………………………………… = Thưa trình, nói, kể
Bảo quản………………………………………………………… = Che chở, giữ gìn, bảo vệ
Bài nói……………………………………………………………. = Diễn văn


Bảo hiểm (mũ bảo hiểm)…………………………………….. = An toàn (mũ an toàn, nhưng trong MN thì đa số ai cũng nói là Nón an toàn)
(Safety Hats mà Vịt + dịch là Mũ Bảo Hiểm thì tôi cũng Hết ý!)


Bèo…………………………………………………………………. = Rẻ (tiền)


Bí kíp………………………………………………………………. = Bí quyết. Một điều gì đó bí mật…

Bị đẹp……………………………………………………………… = (Không dùng động từ “bị;” chỉ dùng tĩnh từ (đẹp)


Bồi dưỡng (hối lộ?)…………………………………………….. = Nghỉ ngơi, tẩm bổ, săn sóc, chăm nom, ăn uống đầy đủ


Bóng đá………………………………………………………….. = Đá Banh, Túc cầu
(Cái bóng mà đá được mình thì chỉ có ở XHCN VN)


Bức xúc………………………………………………………….. = Dồn nén, bực tức
Bất ngờ…………………………………………………………… = Ngạc nhiên (surprised)
Bổ sung………………………………………………………….. = Thêm, bổ túc


Cách ly…………………………………………………………… = Cô lập
Cảnh báo……………………………………………………….. = Khuyến Cáo, Báo động, phải chú ý
Cái A-lô…………………………………………………………… = Cái điện thọai (telephone receiver)
Cái đài……………………………………………………………. = Radio, máy phát thanh
Cái nồi ngồi trên cái cóc……………………………………… = Cái phin (lược pha cafe)
Căn hộ……………………………………………………………. = Căn nhà
Căng (lắm)……………………………………………………… = Căng thẳng (intense)
Cầu lông………………………………………………………… = Vũ cầu
Cơ trưởng………………………………………………………. = Phi công
Cụ thể ………………………………………………………….. = Thực tế


Chảnh……………………………………………………………. = Kiêu ngạo, làm tàng
Chặn………………………………………………………………. = Chận, (Ngăn chận v..v..)
Chất lượng……………………………………………………….. = Phẩm chất tốt (chỉ đề cập phẩm “quality,” không đề cập lượng “quantity”)

Chất xám………………………………………………………… = Trí tuệ, sự thông minh
Châu Á…………………………………………………………… = Á Châu (Âu Châu, Úc Châu, Mỹ Châu & Phi Châu)
Chế độ……………………………………………………………. = Quy chế
Chỉ đạo…………………………………………………………… = Chỉ thị, ra lệnh
Chỉ tiêu…………………………………………………………… = Định suất
Chống bão……………………………………………………… = Tránh bão
Chủ nhiệm……………………………………………………… = Trưởng ban, Khoa trưởng
Chủ trì…………………………………………………………… = Chủ tọa
Chủ yếu…………………………………………………………. = Mục đích … để … là…
Chữa cháy………………………………………………………. = Cứu hỏa
Chiêu đãi………………………………………………………… = Thết đãi, Thiết đãi
Chui……………………………………………………………….. = Lén lút
Chôm chĩa ………………………………………………………. = Ăn cắp, trộm cắp chứ không phải là cướp.


Chuyên chở…………………………………………………… = Nói lên, nêu ra
Chuyển ngữ…………………………………………………… = Dịch
Chứng minh nhân dân……………………………………… = Thẻ Căn cuớc
Chủ đạo…………………………………………………………. = Chính


Co cụm…………………………………………………………… = Thu hẹp
Công đoàn……………………………………………………… = Nghiệp đoàn
Công nghiệp………………………………………………….. = Kỹ nghệ
Công trình………………………………………………………. = Công tác
Cơ bản…………………………………………………………… = Căn bản
Cơ khí (tĩnh từ!)………………………………………………. = Cầu kỳ, phức tạp
Cơ sở……………………………………………………………… = Căn bản, nguồn gốc
Cửa khẩu……………………………………………………….. = Phi cảng, Hải cảng
Cụm từ……………………………………………………………. = Nhóm chữ
Cứu hộ…………………………………………………………… = Cứu cấp


Diện……………………………………………………………….. = Thành phần
Diễu hành………………………………………………………. = Diễn hành (Mới nghe lại tưởng họ làm trò hề ở ngoài đường)
Dự kiến…………………………………………………………… = Phỏng định, dự định…

Đại học mở…………………………………………………….. = ???
Đây là sự góp ý của một độc giải có tên trên FB là Song Triều đã viết như sau: Xin góp ý về chữ “đại học mỡ” : Có thể lấy từ chữ “Open University”, các trường đi học này dạy bằng hệ thống mạng lưới toàn cầu internet (có từ lâu ở Âu Châu và Mỹ, trong đó cũng có vài nước Á Châu).

Đào tị………………………………………………………………. =Tỵ nạn
Đầu ra / Đầu vào…………………………………………….. =Xuất lượng / Nhập lượng
Đại táo / Tiểu táo…………………………………………….. = Nấu ăn chung, ăn tập thể / Nấu ăn riêng, ăn gia đình
Đại trà…………………………………………………………….. =Quy mô, cỡ lớn
Đảm bảo…………………………………………………………. =Bảo đảm
Đăng ký………………………………………………………….. =Ghi danh, ghi tên
Đáp án……………………………………………………………. =Kết quả, trả lời
Đề xuất…………………………………………………………… =Đề nghị
Đội ngũ…………………………………………………………… =Hàng ngũ
Động não……………………………………………………….. =Vận dụng trí óc, suy luận, suy nghĩ
Đồng bào dân tộc…………………………………………… =Đồng bào sắc tộc
Động thái……………………………………………………….. =Động lực
Động viên………………………………………………………. =Khuyến khích
Đột xuất………………………………………………………….. =Bất ngờ
Đường băng…………………………………………………… =Phi đạo
Đường cao tốc……………………………………………….. =Xa lộ


Gia công…………………………………………………………. =Làm ăn công
Giải phóng……………………………………………………… =Lấy lại, đem đi… (riêng chữ này bị VC lạm dụng rất nhiều)


Giải phóng mặt bằng……………………………………… =Ủi cho đất bằng
Giản đơn………………………………………………………… =Đơn giản
Giao lưu…………………………………………………………. =Giao thiệp, trao đổi


H(h)……………………………………………………………….. =Giờ, ví dự như 1h là 1g (giờ).
Lai căng theo đế quốc (1 h = One hour)


Hạch toán………………………………………………………. =Kế toán
Hải quan………………………………………………………… =Quan Thuế
Hàn Quốc……………………………………………………….. =Đại Hàn, Nam hoặc Bắc Hàn hay còn gọi là Triều Tiên


Hàng không dân dụng…………………………………… =Hàng không dân sự
Hát đôi……………………………………………………………. =Song ca
Hát tốp……………………………………………………………. =Hợp ca
Hạt nhân (vũ khí)……………………………………………. =Nguyên tử
Hậu cần………………………………………………………….. =Tiếp liệu
Học vị……………………………………………………………… =Bằng cấp
Hệ quả……………………………………………………………. =Hậu quả
Hiện đại………………………………………………………….. =Tối tân
Hộ Nhà…………………………………………………………… =Gia đình
Hộ chiếu…………………………………………………………. =Sổ Thông hành
Hồ hởi…………………………………………………………….. =Phấn khởi
Hộ khẩu………………………………………………………….. =Tờ khai gia đình
Hội chữ thập đỏ……………………………………………… =Hội Hồng Thập Tự
Hội Hồng Nguyệt……………………………………………. =Trăng lưỡi liềm Đỏ
Hoành tráng…………………………………………………… =Nguy nga, tráng lệ, đồ sộ
Hưng phấn…………………………………………………….. =Kích động, vui sướng
Hữu hảo…………………………………………………………. =Tốt đẹp
Hữu nghị………………………………………………………… =Thân hữu
Huyện…………………………………………………………….. =Quận


Kênh………………………………………………………………. =Băng tần (Channel)
Khả năng (có)………………………………………………… =Có thể xẩy ra (possible)
Khẳng định…………………………………………………….. =Xác định
Khẩn trương…………………………………………………… =Nhanh lên
Khâu………………………………………………………………. =Bộ phận, nhóm, ngành, ban, khoa
Khuyết danh…………………………………………………… =Vô Danh. (Người không tên v…v…)
kiên quyết………………………………………………………. =Qủa quyết (mạnh mẻ, đứng đắng …v…v…)
Kiều hối………………………………………………………….. =Ngoại tệ
Kiệt suất…………………………………………………………. =Giỏi, xuất sắc
Kinh qua………………………………………………………… =Trải qua


Làm gái…………………………………………………………… =Làm điếm
Làm việc…………………………………………………………. =Thẩm vấn, điều tra
Lầu năm góc / Nhà trắng………………………………… =Ngũ Giác Đài / Tòa Bạch Ốc
Lễ tân……………………………………………………………… =Tiêp tân (người đón, tiếp khách mới vào…)
Liên hoan……………………………………………………….. = Đại hội, ăn mừng
Liên hệ…………………………………………………………… = Liên lạc (contact)
Linh tinh…………………………………………………………. = Vớ vẩn
Lính gái………………………………………………………….. = Nữ quân nhân
Lính thủy đánh bộ………………………………………….. = Thủy quân lục chiến
Lợi nhuận………………………………………………………. = Lợi tức
Lược tóm………………………………………………………… = Tóm lược
Lý giải…………………………………………………………….. =Giải thích (explain)

Màn hình ………………………………………………………… = Màn Ảnh như màn ảnh TV, màn ảnh chiếu phim v…v..

Máy bay lên thẳng………………………………………….. =Trực thăng
Manh Động………………………………………………….. = Bạo Động, Hung Hăng, Dữ tợn…v…v…

Múa đôi…………………………………………………………… =Khiêu vũ
Mĩ……………………………………………………………………. =Mỹ (Hoa kỳ =USA)
Minh chứng……………………………………………………. =Chứng minh


Nắm bắt………………………………………………………….. =Nắm vững
Nâng cấp………………………………………………………… =Nâng, hoặc đưa giá trị lên
Năng nổ…………………………………………………………. =Siêng năng, tháo vát
Nghệ nhân…………………………………………………….. =Nghệ sĩ
Nghệ danh……………………………………………………… =Tên (nghệ sĩ = stage name) dùng ngoài tên thật
Nghĩa vụ quân sự………………………………………….. =Đi quân dịch
Nghiêm túc…………………………………………………….. =Nghiêm chỉnh
Nghiệp dư………………………………………………………. = Đi làm thêm (2nd job / nghề phụ, nghề tay trái)
Nhà đài…………………………………………………………… = Đài phát thanh. Cẩn thận, VN phân biệt “đài phát thanh” và”đài truyền thanh”.


Nhà khách……………………………………………………… = Khách sạn
Nhân thân………………………………………………………. = Người thân.Vai vế tước quyền thuộc lý lịch bản thân người nào đó. = (Ví dụ bác Sỹ có nhân thân tốt (Đảng viên cao cấp) nên dẫu đớptriệu đô vẫn bị xử nhẹ hều!! Quan trọng là đô nuốt rồi thì ém luôn, sướng tê)


Nhất trí……………………………………………………………. = Đồng lòng,đồng ý
Nhân viên bảo vê…………………………………………… =Nhân viên trật tự
Nhất quán………………………………………………………. =Luôn luôn, trước sau như một
Người nước ngoài…………………………………………. = Ngoại kiều
Nguy kịch……………………………………………………….. = Trầm trọng
Nỗi niềm (tĩnh từ!)…………………………………………… = Vẻ suy tư


Phần cứng……………………………………………………… = Cương liệu
Phần mềm……………………………………………………… = Nhu liệu
Phẫu thuật……………………………………………………… =Giải Phẫu
Phản ánh……………………………………………………….. = Phản ảnh
Phản hồi………………………………………………………… = Trả lời, hồi âm
Phát hiện……………………………………………………….. = Phát giác
Phát sóng……………………………………………………….. = Phát thanh
Phó Tiến Sĩ…………………………………………………….. = Cao Học
Phòng cháy chưã cháy………………………………….. =Sở cứu hoả
Phi khẩu…………………………………………………………. =Phi trường, phi cảng
Phi vụ…………………………………………………………….. = Một vụ trao đổi thương mại (a business deal = thương vụ)


Phục hồi nhân phẩm……………………………………… = Hoàn lương
Phương án…………………………………………………….. = Kế hoạch


Quá tải……………………………………………………………. = Quá sức, quá mức
Quán triệt……………………………………………………….. = Hiểu rõ,hiểu thấu đáo v..v…
Quản lý…………………………………………………………… =Quản trị
Quảng trường………………………………………………… = Công trường
Quân hàm………………………………………………………. = Cấp bực
Quy hoạch……………………………………………………… = Kế hoạch
Quy trình………………………………………………………… =Tiến trình


Sổ hộ khẩu…………………………………………………….. =Sổ gia đình (tờ khai gia đình)
Sốc (“shocked)”………………………………………………. =Kinh hoàng, kinh ngạc, ngạc nhiên
(Tại sao chữ Việt cả kho trong tự điển không dùng, mà lại bắt chước thằng Mỹ để dùng chữ Sốc = Shocked? Đúng là Đừng nghe những gì CS nói, mà . . . Biếtrồi không nhắc nữa nhé!)


Sơ tán…………………………………………………………….. = Tản cư
Sinh chứng……………………………………………………. = (Giấy, Tờ…) Khai Sinh
Sư…………………………………………………………………… = Sư đoàn
Sức khỏe công dân………………………………………… = Y tế công cộng
Sự cố……………………………………………………………… = Trở ngại


Tập đoàn / Doanh nghiệp………………………………. =Công ty
Tấm biển………………………………………………………… =Tấm bảng (cái bảng quảng cáo v…v…)
Tên lửa…………………………………………………………… =Hỏa tiễn
Tham gia lưu thông (xe cộ)…………………………….. = Lưu hành, giao thông
Tham quan…………………………………………………….. = Thăm viếng
Thanh lý…………………………………………………………. =Thanh toán, chứng minh
Thân thương………………………………………………….. = Thân mến
(Làm ơn mọi người đừng dùng chữ Thân-Thương trên sân khấucũng như khi viết bài nhé)


Thi công…………………………………………………………. = Làm
Thị phần…………………………………………………………. = Thị trường
Thiếu đói………………………………………………………… = Thiếu ăn. (đủ ăn ??? )
Thiết kế…………………………………………………………… = Xây dựng nhà cửa, công trình v..v..
Thu gom…………………………………………………………. =Thu dọn
Thu nhập……………………………………………………….. =Lợi tức
Thư giãn…………………………………………………………. =Tỉnh táo, giải trí
Thuyết phục (tính)………………………………………….. =Có lý (makes sense), hợp lý, tin được
Tiên tiến…………………………………………………………. =Xuất sắc
Tiến công……………………………………………………….. =Tấn công
Tiếp thu………………………………………………………….. =Tiếp nhận, thâu nhận, lãnh hội
Tiêu dùng……………………………………………………….. =Tiêu thụ
Tổ lái………………………………………………………………. =Phi hành đòan
Tờ rơi……………………………………………………………… = Truyền đơn
Tranh thủ……………………………………………………….. = Cố gắng
Trãi nghiệm…………………………………………………….. =Kinh nghệm
Trí tuệ……………………………………………………………… = Kiến thức
Triển khai……………………………………………………….. = Khai triển
Tư duy……………………………………………………………. = Suy nghĩ
Tư liệu……………………………………………………………. = Tài liệu
Tư vấn……………………………………………………………. = Cô vân, (gó ý,đề nghị điều gì vớ ai, giúp ai…)
Từ…………………………………………………………………… =Tiếng, chữ. (Văn chương chữ nghĩa không thể gọi trơ trẽn là Từ, hoặc cái Từ được)


Từ Vựng…………………………………………………………. =Ngữ Vựng
Tự sướng……………………………………………………… =Tự chụp hình mà gọi là Tự Sướng. Một câu nói thậtvô duyên và gần như mất dạy trước công chúng vì nó đồng nghĩa với Thủ Dâm.


Ùn tắc…………………………………………………………….. =Tắt nghẽn. (Một câu nói vô duyên và mang tính chât Nô Lệt Tàu quá đáng, giốngnhư câu nói Ừm-Tắc = Không được củatiếng Quãng Đông)


Va quệt…………………………………………………………… =Va chạm, đụng chạm
Vấn nạn…………………………………………………………. =Vấn đề
Vận động viên………………………………………………… =Lực sĩ
VC Cải tạo………………………………………………………. =VN Tù khổ sai
VC Chui cửa hậu…………………………………………… =VN Công du
VC (cục) Đường biển…………………………………….. =VN (cuộc) Hàng hải
VC (cục) Đường sắt……………………………………….. =VN (cuộc) Hỏa xa
VC Giao cấu…………………………………………………… =VN Giao hợp
VC Giá mềm…………………………………………………… =VN Giá rẻ
VC Giá hữu nghị……………………………………………. =VN Giá tượng trưng
VC hâm, tửng…………………………………………………. =VN Khùng, mát giây
VC Hộ lý…………………………………………………………. =VN Dâm nô
VC Khẩu trang……………………………………………….. =Băng vệ sinh VN
VC Nhân thân………………………………………………… =VN Thân nhân
VC Quản lý…………………………………………………….. =VN Sở hữu
VC Làm chủ……………………………………………………. =VN Nô lệ
VC Sân bay……………………………………………………. =VN Phi trường
VC: Tài chủ nước lạ……………………………………….. = VN: Tàu cộng xâm lăng
VC Tàu vũ trụ…………………………………………………. = VN phi thuyền
VC Tiến sĩ hữu nghị………………………………………. = VN Tiến sĩ giấy – tiến sĩ dzỏm
VC ?? ?? ??……………………………………………………. = VN Trạm không gian


Viện Ung Bướu……………………………………………… = Viện Ung Thư
Vòng Xoay……………………………………………………… =Bùng Binh (…chợ Bến Thành SG)
Vô tư………………………………………………………………. = Tự nhiên


Xác minh………………………………………………………… = Xác nhận
Xác tín…………………………………………………………….. = Chính xác
Xe con……………………………………………………………. = Xe du lịch
Xe khách………………………………………………………… = Xe đò
Xu hướng………………………………………………………. = Khuynh hướng
Xuất khẩu………………………………………………………. = Xuất cảng
Xử lý……………………………………………………………….. =Giải quyết, thi hành
Xưởng đẻ……………………………………………………….. = Bệnh viện phụ sản


(… còntiếp)


* Quý vị nào thấy có thêm những chữ loại này ở đâu đó (?) hoặc thấy sự đối chiếu trong bảng này chưa đúng lắm (!) thì xin vui lòng mách dùm để “nhà cháu” bổ túc (không phải bổ sung) và sửa chữa lại cho đúng (không phải là hoàn chỉnh hoặc sửa đổi) , và cũng để cho mọi người cùng phấn khởi (không phải là hồ hởi) để mà tham khảo thêm.
– Xin Đa tạ…


Trần Văn Giang [ghi chép lại]


TCB tôi sưu tầm. (bc)

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s